Thời gian thành lập: Khoa Công Nghệ được thành lập theo quyết định số 129/2018/QĐ-ĐHHV ngày 30/10/2018. Khoa được sáp nhập từ 3 Khoa: Khoa Công Nghệ Thông Tin, Khoa Xây Dựng, Khoa Công Nghệ Sau Thu Hoạch. Tổng số sinh viên đã tốt nghiệp của 3 ngành này là 2554 sinh viên. Số lượng sinh viên đang theo học tính đến tháng 9/2019 là 106 sinh viên.

Cơ cấu nhân sự hiện tại:

  • Phụ trách Khoa: NGND PGS.TS Đỗ Văn Xê
  • Giảng Viên: NGUT PGS.TS Đinh Xuân Thắng
  • Giảng Viên: TS. Lê Đức Trung
  • Giảng Viên: GVC.ThS Trần Xuân Phương
  • Giảng Viên: ThS. Trần Phán Lịnh
  • Giảng Viên: ThS. Trịnh Thị Thu Giang
  • Chuyên Viên: CN. Lưu Thị Xuân Hồng

Hiện nay, khoa Công nghệ phụ trách đào tạo ba ngành như sau:

  • Công nghệ Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
  • Công nghệ sau thu hoạch (Giám định nông sản thực phẩm, Kỹ thuật thực phẩm, Bảo quản và chế biến thực phẩm)
  • Công nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Kỹ thuật máy tính và Truyền thông đa phương tiện)

Mục tiêu các ngành đào tạo:

I. Ngành Công Nghệ Thông tin

  1. Kiến thức
  • Kiến thức thực tế và lý thuyết trong ngành CNTT

Kiến thức cơ bản vững chắc phù hợp với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, chế xuất tại TP HCM cũng như trong cả nước, kiến thức chuyên ngành và lý thuyết sâu rộng đáp ứng yêu cầu của xã hội.

Hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến các phương pháp và công cụ trong chuyên ngành đã được học như: Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Kỹ thuật máy tính và Truyền thông đa phương tiện.

Trong hai năm học cuối, sinh viên sẽ lựa chọn chuyên sâu hướng học tập và nghiên cứu về chuyên ngành trong lĩnh vực CNTT. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức và kinh nghiệm thực tế liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông; kiến thức về đồ họa, xử lý ảnh, hiệu ứng 3D, kỹ xảo hình ảnh.

  • Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản, kiến thức đại cương bậc đại học: Lý luận chính trị, Toán cao cấp, Pháp luật đại cương, Ngoại ngữ… Có hiểu biết về lý luận chính trị; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước;

  • Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về công nghệ thông tin.

Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn và năng lực ngoại ngữ để học lên.

  • Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình hoạt động trong lĩnh vực

Có khả năng tổ chức hoạt động chuyên môn, lãnh đạo nhóm trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Có năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế thuộc chuyên ngành được đào tạo.

  • Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

Khả năng lập trình phần mềm trong lĩnh vực công  việc, ngành nghề như: quảng cáo, phim, nhạc số, truyền hình đa phương tiện số, e-learning, phát triển ứng Web, thiết kế và lập trình Game, phát triển các dịch vụ gia tăng trong mạng điện thoại di động…;

Phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong các tổ chức, khả năng xác định và cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án, khả năng tích hợp hệ thống nhúng.

Làm chủ các kỹ thuật xây dựng mạng máy tính trong các cơ sở vừa và nhỏ đặc biệt là các doanh nghiệp tại các khu công nghệp, khu chế xuất khu vực phía Nam. Thu thập, biến đổi, truyền, và lưu trữ dữ liệu và thông tin đảm bảo an toàn.

  1. Kỹ năng
  • Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp.

Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả.

Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo đáp ứng tốt yêu cầu công việc, cụ thể là: có năng lực thực hành một trong các lĩnh vực: thiết kế, cài đặt phần mềm/ thiết kế, cài đặt hệ thống số, mạng máy tính, thiết kế đồ họa, truyền thông.

  • Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.; có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế – xã hội.

  • Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

Có khả năng nhận định bài toán và đưa ra giải pháp độc lập, sang tạo.

Có tính kỷ luật cao trong công việc.

  • Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu áp dụng kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành.

Trong làm việc nhóm: Có khả năng tổng hợp, quản lý và khai thác các thông tin, dữ liệu,

  • Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp ngành CNTT.
  1. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm:
  • Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

Có kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm, biết trao đổi chia sẻ ý kiến

Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả;

Thể hiện khả năng tìm kiếm, cập nhật, sử dụng các kiến thức cơ bản, công nghệ IT mới của lĩnh vực ứng dụng để hoàn thành quá trình tin học hoá.

Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

  • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ, đề tài trong lĩnh vực CNTT.

Có khả năng thuyết trình các vấn đề về chuyên môn được đào tạo; có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân hiệu quả bằng các phương tiện khác nhau (trực tiếp, văn bản, phương tiện điện tử, truyền thông);

  • Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

Nhận biết, phân tích, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong ngành CNTT để đánh giá và chịu trách nhiệm với công việc của cá nhân.

Nhận biết, phân tích và chấp nhận sự khác biệt, tính đa dạng; biết nhìn nhận mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.

  • Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

Có khả năng tham mưu tư vấn, thực hiện các công việc trong lĩnh vực chuyên ngành như lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình hệ thống thông tin, lập dự án xây dựng các phần mềm ứng dụng, quản lý dữ liệu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kế phần mềm và thiết kế cơ sở dữ liệu…

  1. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

Tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể đảm nhiệm các công việc:

– Quản trị mạng và đảm bảo an toàn thông tin cho các công ty vừa và nhỏ,

– Xây dựng các ứng dụng web và đa phương tiện phục vụ truyền thông, tổ chức sự kiện trên mạng

– Thiết kế và lập trình các thiết bị di động và hệ thống nhúng.

– Có thể làm việc tại các cơ quan, đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học các công ty tại các thành phố, khu công nghiệp… với vai trò là người tư vấn thiết kế, gia công các phần mềm, các giải pháp xử lý thông tin, thiết kế quảng cáo sản phẩm.

-Có thể làm chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh (thương mại – dịch vụ) với qui mô vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, quảng cáo sản phẩm.

-Có thể làm cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các viện và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư tiếp tục phát triển chuyên môn, nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ và năng lực thực tế để có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn (cao học hoặc nghiên cứu sinh) đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ để có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các trường và các viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

* Tham khảo chương trình và đề cương chi tiết môn học tại: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin

II. Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Yêu cầu về kiến thức:

  1. Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành đáp ứng các yêu cầu ở trình độ đại học để có thể làm việc ngay sau khi tốt nghiệp với tư cách là kỹ sư chuyên ngành dân dụng và công nghiệp hay học tiếp lên trình độ cao hơn

  1. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật

Có kiến thức cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở trình độ đại học theo mặt bằng chung của quốc gia

  1. Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc

Khả năng sử dụng phần mềm máy tính chuyên ngành, ứng dụng để thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp, quản lý thi công, quản lý dự án và giám sát chất lượng công trình dân dụng và công nghiệp

  1. Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể

Khả năng lập kế hoạch, tổ chức và giám sát chất lượng công trình dân dụng và công nghiệp

  1. Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn

Khả năng quản lý thiết kế, thẩm tra thiết kế, quản lý dự án cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Yêu cầu về kỹ năng

  1. Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp

Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành cũng như có kiến thức tốt về quản lý, tổ chức công việc

  1. Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác

Khả năng nhận thức và tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện

  1. Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

Có kiến thức rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu

  1. Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành đáp ứng các yêu cầu ở trình độ đại học để có thể đánh giá chất lượng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

  1. Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp

Khả năng trao đổi, chuyển tải, hướng dẫn đồng nghiệp, công nhân trên công trường các kiến thức, kỹ năng làm việc trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp

  1. Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (theo thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tương đương cấp độ B1 của CEFR – Khung tham chiếu ngôn ngữ chung của Hội đồng Châu Âu)

Sinh viên được công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

– Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra tiếng Anh do Nhà Trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.

– Có một trong những chứng chỉ quốc tế tiếng Anh:  TOEIC 400 (do IIG Việt Nam cấp); IELTS 4.0 (do Hội đồng Anh cấp); TOEFL iBT 42 (do IIG Việt Nam cấp) còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp; Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TPHCM xác nhận và công nhận.

– Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 400 hoặc trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TPHCM xác nhận.

– Các trường hợp đặc biệt khác do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TPHCM xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

  1. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Áp dụng chuẩn đầu ra Tin học tương đương Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).

Sinh viên được công nhận đạt chuẩn đầu ra tin học khi đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

– Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra Tin học do Nhà Trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.

– Có một trong những chứng chỉ tin học quốc tế: IC3, ICDL, MOS còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp, Trung tâm Tin học – Trường Đại học Hùng Vương TPHCM xác nhận và công nhận.

– Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

– Các trường hợp đặc biệt khác do Trung tâm Tin học – Trường Đại học Hùng Vương TPHCM xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

 Yêu cầu về mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm

  1. Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm

Khả năng làm việc độc lập hoặc trong các nhóm cùng chuyên ngành và liên ngành

  1. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định

Khả năng hướng dẫn đồng nghiệp, kỹ thuật viên, công nhân thực hiện công việc tại văn phòng hay trên công trường

  1. Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân

Khả năng định hướng, đánh giá chất lượng công trình, có bản lĩnh trong nghề nghiệp

  1. Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động

Khả năng lập, quản lý và  điều  phối dự án xây dựng

Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan, lĩnh vực sau tương ứng với các chứng chỉ hành nghề kèm theo:

– Các cơ quan Nhà nước; cơ sở, doanh nghiệp thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

– Giám sát thi công trên các công trường xây dựng dân dụng và công nghiệp;

– Làm việc tại các Viện nghiên cứu, Trường đại học: Tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào thực tế trong lĩnh vực xây dựng

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

– Đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp;

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Công nghệ kỹ thuật xây dựng trong và ngoài nước;

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan;

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng tại các trường trong và ngoài nước

* Tham khảo chương trình và đề cương chi tiết môn học tại: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

III. Ngành Công nghệ Sau thu hoạch

Yêu cầu về kiến thức

1. Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo

Người học được trang bị đầy đủ các kiến thức từ cơ bản, cơ sở đến chuyên ngành để sau khi tốt nghiệp có trình độ chuyên môn vững vàng, tự tin trong giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật liên quan tới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm.

Được trang bị các kiến thức cơ bản như toán cao cấp, vật lý, hóa học, sinh học …, sinh viên có khả năng tìm hiểu tính chất hoá, lý, sinh và thành phần dinh dưỡng của các loại nông sản thực phẩm, đồng thời có khả năng tiếp thu tốt các môn học cơ sở và chuyên ngành;

Với khối kiến thức cơ sở ngành, người học nắm vững cơ chế biến đổi sinh hóa của nguyên liệu nông sản, các nguyên tắc và tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm; có năng lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng nông sản thực phẩm; giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới công nghệ sau thu hoạch.

Các môn học chuyên ngành về bảo quản và chế biến các sản phẩm sau thu hoạch trang bị cho sinh viên các kiến thức cần thiết để phân tích và giải quyết các vấn đề chuyên môn nảy sinh trong quá trình sản xuất, đánh giá chất lượng nguyên liệu và sản phẩm, cải tiến công nghệ và phát triển sản phẩm mới;

Sinh viên được tiếp cận thực tế ở các các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các viện, trung tâm nghiên cứu thông qua các đợt thực tập, từ thực tập định hướng đến thực tập tốt nghiệp, từ đó có sự đối chiếu và liên hệ giữa kiến thức đã học với thực tiễn, tạo nên sự tự tin cần thiết trong công tác sau khi tốt nghiệp.

2. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật

Thông qua các môn học về chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, sinh viên có kiến thức cơ bản về chính trị và hiểu biết pháp luật, từ đó xây dựng cho mình lý tưởng cách mạng với lối sống lành mạnh, thích ứng với hoàn cảnh.

Các môn học về giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất giúp cho sinh viên tự rèn luyện sức khoẻ và tính kỹ luật, có được nền tảng thể chất tốt, sẵn sàng đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

3. Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc

Sinh viên có khả năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản sau khi qua học phần tin học đại cương, có thể sử dụng các phần mềm chuyên môn sau khi học tin học ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.

4. Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể

Nhờ được học các học phần chuyên ngành, sinh viên ra trường có khả năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động, dự án triển khai công nghệ liên quan tới bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm.

5. Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn

Qua môn học quản trị học kết hợp với các học phần trong khối chuyên ngành, sinh viên khi ra trường có đủ kiến thức cơ bản để quản lý và điều hành hoạt động chuyên môn.

Yêu cầu về kỹ năng

1. Có kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp

Có kỹ năng phân tích, đánh giá chất lượng các sản phẩm từ nông sản nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn;

Có kỹ năng ứng dụng kỹ thuật công nghệ để bảo quản các loại nông sản (động vật, thực vật), giảm tổn thất sau thu hoạch, đánh bắt.

Có khả năng áp dụng được các kỹ thuật công nghệ để chế biến nông sản (động vật, thực vật) thành các sản phẩm có giá trị gia tăng.

Sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trong nghiên cứu và trong sản xuất.

2. Có kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

Có kỹ năng tổ chức, quản lý và làm việc theo nhóm;

3. Có kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

Có kỹ năng thảo luận, phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

4. Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

Có kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

5. Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp

Có kỹ nănggiao tiếp, thuyết trình, thảo luận để trao đổi thông tin, phổ biến kiến thức trong các dự án liên quan tới chuyên môn với các đối tác trong nước cũng như ngoài nước.

6. Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

Áp dụng chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tương đương cấp độ B1 của CEFR – Khung tham chiếu ngôn ngữ chung của Hội đồng Châu âu).

Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra tiếng Anh do Nhà trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.

Có một trong những chứng chỉ quốc tế tiếng Anh: TOEIC 400 (do IIG Việt Nam cấp), IELTS 4.0 (do Hội đồng Anh cấp), TOEFL iBT 42 (do IIG Việt Nam cấp) còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp, Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận và công nhận.

Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 400 hoặc trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận.

Các trường hợp đặc biệt khác do do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

7. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản:

Áp dụng chuẩn đầu ra Tin học tương đương Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra Tin học do nhà trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.

Có một trong những chứng chỉ tin học quốc tế: IC3, ICDL, MOS còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp, Trung tâm Tin học – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận và công nhận.

Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thông tin trở lên.

Các trường hợp đặc biệt khác do Trung tâm Tin học – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

Yêu cầu về mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm

  1. Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
  2. Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định. Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ sau thu hoạch.
  3. Có năng lực tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân, có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động triển khai công nghệ sau thu hoạch, công nghệ thực phẩm ở quy mô trung bình.
  4. Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
  5. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm trách những công việc:

  1. Kiểm hóa tại các trạm hải quan cửa khẩu sân bay, hải cảng biên giới để kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm xuất nhập khẩu;
  2. Phụ trách kỹ thuật tại các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo quản, chế biến, vận chuyển và buôn bán nông sản thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
  3. Giám định tại các công ty giám định nông hải sản thực phẩm;
  4. Phân tích, kiểm tra và giám định chất lượng nông hải sản thực phẩm tại các phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (phòng KCS) của các nhà máy xí nghiệp, các công ty giám định nông hải sản thực phẩm.
  5. Nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng, hóa lý, vi sinh, độc tố nông sản thực phẩm tại các viện nghiên cứu; Trợ lý giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng; Giảng dạy và hướng dẫn thực hành trong các trường dạy nghề về công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến thực phẩm.

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư tiếp tục phát triển chuyên môn, nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ và năng lực thực tế để có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn (cao học hoặc nghiên cứu sinh) đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ để có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các trường và các viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch và công nghệ thực phẩm.

* Tham khảo chương trình và đề cương chi tiết môn học tại: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ sau thu hoạch