Loading...
Banner ImageBanner Image

Tên ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Công nghệ thông tin

Tiếng Anh: Information Technology

Trình độ đào tạo: Đại học

Yêu cầu về kiến thức:

Kiến thức cơ bản vững chắc phù hợp với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, chế xuất tại TP HCM cũng như trong cả nước, kiến thức chuyên ngành và lý thuyết sâu rộng đáp ứng yêu cầu của xã hội.

  • Hiểu và vận dụng các kiến thức liên quan đến các phương pháp và công cụ trong chuyên ngành đã được học như: Công nghệ phần mềm, Truyền thông và Mạng máy tính, Kỹ thuật máy tính và Truyền thông đa phương tiện.
  • Trong hai năm học cuối, sinh viên sẽ lựa chọn chuyên sâu hướng học tập và nghiên cứu về chuyên ngành trong lĩnh vực CNTT. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức và kinh nghiệm thực tế liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông; kiến thức về đồ họa, xử lý ảnh, hiệu ứng 3D, kỹ xảo hình ảnh.

Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

  • Nắm vững và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản, kiến thức đại cương bậc đại học: Lý luận chính trị, Toán cao cấp, Pháp luật đại cương, Ngoại ngữ… Có hiểu biết về lý luận chính trị; có kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước;

Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

  • Nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về công nghệ thông tin.
  • Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn và năng lực ngoại ngữ để học lên.

Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình hoạt động trong lĩnh vực CNTT.

  • Có khả năng tổ chức hoạt động chuyên môn, lãnh đạo nhóm trong nghiên cứu khoa học công nghệ. Có năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế thuộc chuyên ngành được đào tạo.

Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn. 

  • Khả năng lập trình phần mềm trong lĩnh vực công việc, ngành nghề như: quảng cáo, phim, nhạc số, truyền hình đa phương tiện số, e-learning, phát triển ứng Web, thiết kế và lập trình Game, phát triển các dịch vụ gia tăng trong mạng điện thoại di động…;
  • Phân tích và mô hình hóa quá trình và dữ liệu trong các tổ chức, khả năng xác định và cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật, khả năng quản trị dự án, khả năng tích hợp hệ thống nhúng.
  • Làm chủ các kỹ thuật xây dựng mạng máy tính trong các cơ sở vừa và nhỏ đặc biệt là các doanh nghiệp tại các khu công nghệp, khu chế xuất khu vực phía Nam. Thu thập, biến đổi, truyền, và lưu trữ dữ liệu và thông tin đảm bảo an toàn.

Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp

  • Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả.
  • Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo đáp ứng tốt yêu cầu công việc, cụ thể là: có năng lực thực hành một trong các lĩnh vực: thiết kế, cài đặt phần mềm/ thiết kế, cài đặt hệ thống số, mạng máy tính, thiết kế đồ họa, truyền thông.

Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác

  • Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.; có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế – xã hội.

Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

  • Có khả năng nhận định bài toán và đưa ra giải pháp độc lập, sang tạo.
  • Có tính kỷ luật cao trong công việc.

Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

  • Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu áp dụng kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành.
  • Trong làm việc nhóm: Có khả năng tổng hợp, quản lý và khai thác các thông tin, dữ liệu,

Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp ngành CNTT.

Chuẩn đầu ra ngoại ngữ:

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Áp dụng chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương cấp độ B1 của CEFR – Khung tham chiếu ngôn ngữ chung của Hội đồng Châu âu). Sinh viên được công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đáp ứng được một trong những điều kiện sau:

  • Có kết quả đạt trong kỳ đánh giá chuẩn đầu ra tiếng Anh do Nhà trường tổ chức trong thời hạn 3 năm tính từ ngày có quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra đến ngày xét tốt nghiệp.
  • Có một trong những chứng chỉ quốc tế tiếng Anh: TOEIC 400 (do IIG Việt Nam cấp), IELTS 4.0 (do Hội đồng Anh cấp), TOEFL iBT 42 (do IIG Việt Nam cấp) còn thời hạn tính từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày xét tốt nghiệp, Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận và công nhận.
  • Có trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 400 hoặc trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận.
  • Các trường hợp đặc biệt khác do Trung tâm Ngoại ngữ – Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh xác nhận, Phòng Quản lý Đào tạo xem xét trình Hiệu trưởng quyết định.

Yêu cầu về mức tự chủ và tự chịu trách nhiệm:

Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

  • Có kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm, biết trao đổi chia sẻ ý kiến
  • Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả;
  • Thể hiện khả năng tìm kiếm, cập nhật, sử dụng các kiến thức cơ bản, công nghệ IT mới của lĩnh vực ứng dụng để hoàn thành quá trình tin học hoá.
  • Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ, đề tài trong lĩnh vực CNTT.

  • Có khả năng thuyết trình các vấn đề về chuyên môn được đào tạo; có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân hiệu quả bằng các phương tiện khác nhau (trực tiếp, văn bản, phương tiện điện tử, truyền thông);

Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

  • Nhận biết, phân tích, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong ngành CNTT để đánh giá và chịu trách nhiệm với công việc của cá nhân.
  • Nhận biết, phân tích và chấp nhận sự khác biệt, tính đa dạng; biết nhìn nhận mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.

Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

  • Có khả năng tham mưu tư vấn, thực hiện các công việc trong lĩnh vực chuyên ngành như lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, lập trình hệ thống thông tin, lập dự án xây dựng các phần mềm ứng dụng, quản lý dữ liệu, mạng, kỹ thuật phần cứng máy tính, thiết kế phần mềm và thiết kế cơ sở dữ liệu…

Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp:

Tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể đảm nhiệm các công việc:

  • Quản trị mạng và đảm bảo an toàn thông tin cho các công ty vừa và nhỏ,
  • Xây dựng các ứng dụng web và đa phương tiện phục vụ truyền thông, tổ chức sự kiện trên mạng
  • Thiết kế và lập trình các thiết bị di động và hệ thống nhúng.
  • Có thể làm việc tại các cơ quan, đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học các công ty tại các thành phố, khu công nghiệp… với vai trò là người tư vấn thiết kế, gia công các phần mềm, các giải pháp xử lý thông tin, thiết kế quảng cáo sản phẩm.
  • Có thể làm chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh (thương mại – dịch vụ) với qui mô vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, quảng cáo sản phẩm.
  • Có thể làm cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các viện và các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.

Khả năng nâng cao trình độ:

  • Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư tiếp tục phát triển chuyên môn, nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ và năng lực thực tế để có thể tiếp tục theo các bậc học cao hơn trong và ngoài nước để đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, có thể đảm nhiệm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại các trường và các viện nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

 

                                                                                                                   

Thống kê truy cập

Hôm nay: 2.425

Tuần này: 24.337

Tháng này: 190.942

Tất cả: 591.913