Select Page

Advertisement

Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Anh

Tên chương trình:                   Tiếng Anh Tổng quát

Trình độ đào tạo:                    Đại học

Ngành đào tạo:                        Ngôn ngữ Anh

Mã ngành:                               52220201

Loại hình đào tạo:                   Chính quy

Áp dụng từ năm học:              2017-2018

 

  1. Mục tiêu đào tạo

    1.1. Mục tiêu chung

Ngành Ngôn ngữ Anh là ngành nghiên cứu và sử dụng tiếng Anh, loại ngôn ngữ hiện đang phổ biến nhất thế giới. Mục tiêu chung nhất của chương trình đào tạo này là giúp sinh viên sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo. Ngành học này còn có mục tiêu khác là nghiên cứu về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, văn học, và xã hội của các nước sử dụng tiếng Anh trên thế giới. Đồng thời, trong bối cảnh kinh tế-xã hội của Việt Nam, sinh viên ngành học này cũng được trang bị thêm những kiến thức bổ trợ thông qua các học phần tiếng Anh trong các lãnh vực kinh doanh-dịch vụ, du lịch, nhà hàng-khách sạn, công nghệ thông tin, v.v….

    1.2. Mục tiêu cụ thể

    – Kiến thức:

– Có kiến thức vững chắc về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh-Mỹ, để sau khi tốt nghiệp sinh viên có trình độ tri thức cần thiết cho những công việc chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đồng thời có đủ kiến thức nền để tiếp tục học lên các bậc trên đại học.

– Có kiến thức cơ sở về khoa học cơ bản thuộc lãnh vực khoa học xã hội và nhân văn để sinh viên bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa, văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ. Đồng thời, sinh viên có kiến thức cập nhật về tình hình hội nhập của đất nước thông qua những nội dung của các học phần thuộc lãnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

– Có kiến thức cơ bản về chính trị và văn hóa để sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và có ý thức kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc.

– Có kiến thức cơ sở về công nghệ thông tin để sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong xã hội hiện đại và có năng lực tự khám phá và nâng cao trình độ cho chính mình.

    – Kỹ năng:

– Có các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh ở mức độ thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

– Có trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lãnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên-phiên dịch, các lãnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v.v..

– Có kỹ năng vận dụng kiến thức chuyên môn về ngôn ngữ, văn hóa, xã hội và văn học vào việc giải quyết những vấn đề cụ thể trong công tác.

– Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, và truyền đạt thông tin có hiệu quả, là những kỹ năng thiết yếu trong các lãnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội, v.v. trong xã hội công nghiệp hiện đại.

– Có kỹ năng tự tìm hiểu và nắm bắt những cơ hội tiếp cận thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.

– Trình độ:

Cử nhân đại học ngành Ngôn ngữ Anh đạt chuẩn về trình độ tiếng Anh tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

   – Thái độ:

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức, và ý thức phục vụ nhân dân.

– Có tinh thần luôn học tập, cập nhật kiến thức đáp ứng nhu cầu đổi mới.

– Có lòng yêu nghề.

– Có tinh thần cải tiến trong công việc được giao.

– Biết cạnh tranh trong công việc, nhưng luôn tôn trọng văn hóa của các nước, đồng thời gìn giữ và phát huy văn hóa nước nhà.

– Biết nắm bắt những cơ hội giao tiếp với những người đến từ các xã hội và các nền văn hóa khác để học hỏi và tự hoàn thiện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của mình.

    – Vị trí làm việc, Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có khả năng làm việc trong các lãnh vực chuyên môn sau:
–  Làm công việc biên phiên dịch tiếng Anh trong các công ty, doanh nghiệp, cơ quan

truyền thông, và các tổ chức xã hội có sử dụng tiếng Anh.
–  Làm nhân viên hay chuyên viên văn phòng trong các công ty, doanh nghiệp, trường học, cơ sở đào tạo, hoặc các tổ chức xã hội trong hoặc ngoài nước có sử dụng tiếng Anh.
–  Làm việc trong các lãnh vực ngành nghề có sử dụng tiếng Anh như dịch vụ du lịch, lữ hành, nhà hàng, khách sạn, bảo tàng, v.v….
–  Giảng dạy tiếng Anh tại các trường phổ thông hoặc các cơ sở giáo dục có đào tạo tiếng Anh.

–  Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh với hạng khá hoặc giỏi có thể thi tuyển vào các chương trình đào tạo Thạc sĩ trong hoặc ngoài nước thuộc các chuyên ngành như Ngôn ngữ học ứng dụng, Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài, v.v….

– Trình độ ngoại ngữ, tin học:

          Trình độ ngoại ngữ: Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam: Sinh viên phải đạt yêu cầu cụ thể theo quyết định của Trường ban hành chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ 2 dành cho sinh viên các chương trình đào tạo chuyên ngữ tại Trường.

Trình độ tin học: theo quyết định số 145/QĐ-ĐHHV ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng về ban hành chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học không chuyên áp dụng cho sinh viên đại học hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

  1. Thời gian đào tạo: 4 năm
  1. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 123 tín chỉ (Tổng số tín chỉ theo thiết kế, chưa tính GDTC & GDQP AN)
  1. Đối tượng tuyển sinh:

Mọi công dân Việt Nam đủ điều kiện dự thi và đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo Qui chế Tuyển Sinh Đại học hệ chính qui hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong đợt tuyền sinh năm 2017, các tổ hợp môn xét tuyển :

  1. A01 TOÁN , LÝ, ANH
  2. D01 VĂN, TOÁN, ANH
  3. D14             VĂN, SỬ, ANH
  4. D15             VĂN, ĐỊA, ANH
  1. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
  1. Thang điểm: Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
  1. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần)
S

T

T

Mã học phần

 

Học phần Tín

chỉ

Phân bổ

thời gian

TS tiết Tự học
LT TH
 

7.1 KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

 

     
         7.1.1 Lý luận chính trị
1 06001 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Phần 1) 2 2 0 30 60
2  

06002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Phần 2) 3 3 0 45 90
3  

06005

Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng Sản Việt Nam 3 3 0 45  90
4 06004 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 0 30  60
         7.1.2 Khoa học xã hội
1 06003 Pháp luật Đại cương 2 2 0 30  60
2 07060 Dẫn luận Ngôn ngữ 2 2 0 30 60
3 07061 Cơ sở Văn hóa Việt Nam 2 2 0 30 60
4 07062 Tiếng Việt thực hành 2 2 0 30 60
5 07063 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 2 0 30 60
         7.1.3 Ngoại ngữ 2
1 07020 Tiếng Trung 1 3 3 0 45 90
2 07021 Tiếng Trung 2 3 3 0 45 90
3 07022 Tiếng Trung 3 3 3 0 45 90
HOẶC:
4 07040 Tiếng Nhật 1 3 3 0 45 90
5 07041 Tiếng Nhật 2 3 3 0 45 90
6 07042 Tiếng Nhật 3 3 3 0 45 90
         7.1.4 Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ – Môi trường
1 06007 Tin học đại cương 3 2 1 60 90
         7.1.5 Kinh doanh và quản lý
1 10101 Quản trị học 3 3 0 45 90
         7.1.6 Giáo dục thể chất
1 06010 Giáo dục thể chất 1 (*) 1 1
2 06011 Giáo dục thể chất 2 (*) 1 1
3 06012 Giáo dục thể chất 3 (*) 1 1
         7.1.7 Giáo dục quốc phòng – an ninh
1 06006 Giáo dục quốc phòng (*) 165
 

7.2 KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

     
 

7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành

 

       
1 07101 Listening 1 2 2 0 30 60
2 07102 Listening 2 2 2 0 30 60
3 07103 Listening 3 2 2 0 30 60
4 07104 Advanced Listening 1 2 2 0 30 60
5 07105 Advanced Listening 2 2 2 0 30 60
6 07106 Speaking 1 2 2 0 30 60
7 07107 Speaking 2 2 2 0 30 60
8 07108 Speaking 3 2 2 0 30 60
9 07109 Public Speaking 2 2 0 30 60
10 07110 Reading 1 2 2 0 30 60
11 07111 Reading 2 2 2 0 30 60
12 07112 Reading 3 2 2 0 30 60
13 07113 Advanced Reading 1 2 2 0 30 60
14 07114 Advanced Reading 2 2 2 0 30 60
15 07115 Writing 1 2 2 0 30 60
16 07116 Writing 2 2 2 0 30 60
17 07117 Writing 3 2 2 0 30 60
18 07118 Writing 4 2 2 0 30 60
19 07119 Essay Writing 1 2 2 0 30 60
20 07120 Essay Writing 2 2 2 0 30 60
21 07121 Refining Composition Skills 2 2 0 30 60
22 07122 Grammar 1 2 2 0 30 60
23 07123 Grammar 2 2 2 0 30 60
24 07124 Grammar 3 2 2 0 30 60
 

7.2.2 Kiến thức ngành

 

       
1 07125 English Pronunciation 2 2 0 30  60
2 07126 English Phonetics and Phonology 2 2 0 30 60
3 07127 English Morphology 2 2 0 30 60
4 07128 English Syntax 2 2 0 30 60
5 07129 English Semantics 2 2 0 30 60
6 07130 Special Topics in the History of Great Britain 2 2 0 30 60
7 07131 Special Topics in the History of the United States 2 2 0 30 60
8 07132 British Culture and Society 2 2 0 30 60
9 07133 American Culture and Society 2 2 0 30 60
10 07134 British Literature 2 2 0 30 60
11 07135 American Literature 2 2 0 30 60
 

7.2.3 Kiến thức bổ trợ (Chọn 4 học phần trong số 8 học phần)

 

1 07136 Business English 1 2 2 0 30 60
2 07137 Business English 2 2 2 0 30 60
3 07138 Advanced Business English 1 2 2 0 30 60
4 07139 Advanced Business English 2 2 2 0 30 60
5 07140 English for Business Communication 2 2 0 30 60
6 07141 Intercultural Business Communication 2 2 0 30 60
7 07142 English for Tourism and Hospitality 2 2 0 30 60
8 07143 English for Information Technology 2 2 0 30 60
 

7.2.4 Kiến thức chuyên ngành (Chọn 5 học phần trong số 9 học phần)

 

1 07144 English-Vietnamese Translation 1 2 2 0 30 60
2 07145 English-Vietnamese Translation 2 2 2 0 30 60
3 07146 Vietnamese-English Translation 1 2 2 0 30 60
4 07147 Vietnamese-English Translation 2 2 2 0 30 60
5 07148 Advanced Translation  1 2 2 0 30 60
6 07149 Advanced Translation  2 2 2 0 30 60
7 07150 Interpretation 2 2 0 30 60
8 07151 Teaching Methodology 1 2 2 0 30 60
9 07152 Teaching Methodology 2 2 2 0 30 60
Tổng cộng toàn khóa 123    

 LT: Lý thuyết; TH: Thực hành, bài tập / Seminar… 

– (*): Không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo.

– Các môn thay thế đồ án/khóa luận tốt nghiệp là các môn quan trọng trong khối kiến thức chuyên ngành.

– Để tiếp thu được một tín chỉ lý thuyết sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân